Giỏ hàng

Tình hình xuất khẩu giầy dép 9 tháng đầu 2013

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong tháng 9 năm 2013 đạt 549,1 triệu USD, giảm 25,1% so với tháng 8/2013.

Tính chung cho 9 tháng đầu năm 2013, tổng kim ngạch xuất giày dép đạt trên 6 tỷ USD, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm trước, mức xuất khẩu giày dép trong 3 quí đầu năm 2013 đã gần bằng mức xuất khẩu trong cả năm 2011 (gần 6,55 tỷ USD).

Xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang đa số các thị trường trong tháng 9/2013 bị sụt giảm kim ngạch so với tháng 8/2013. Đáng chú ý là kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường lớn đều bị giảm như: Hoa Kỳ giảm 9,6%; sang Anh giảm 19,2%; Bỉ giảm 43,4%; Đức giảm 31,2%; Nhật Bản giảm 19,1%... Tuy nhiên, một số thị trường lại có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với tháng trước như: Hà Lan tăng 4,5%; Đài Loan tăng 8,8%; Australia tăng 12,1%;... Tính chung cho 9 tháng đầu năm 2013, kim ngạch xuất khẩu vẫn đạt mức tăng trưởng dương 15,1% so với cùng kỳ và tăng ở hầu hết các thị trường. Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường chủ đạo của xuất khẩu giày dép Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2013, kim ngạch đạt trên 1,9 tỷ USD và chiếm gần 40% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 17,0% so với cùng kỳ năm ngoái. Đứng thứ 2 về kim ngạch tiếp tục là thị trường Anh với 399,6 triệu USD, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm ngoái; thị trường có kim ngạch đứng thứ 3 là Bỉ với trên 356,3 triệu USD, tăng 24,5%; tiếp đến là thị trường Đức và Nhật Bản với mức tăng tương ứng 8,1% và 17,3% so với cùng kỳ năm 2012.

Trong điều kiện tình hình kinh tế tại các thị trường lớn vẫn còn khó khăn, việc tăng trưởng với tốc độ cao và đạt quy mô khá của xuất khẩu giày dép đạt được kết quả tích cực đáng khích lệ. Với đà tăng trưởng như hiện nay, dự báo kim ngạch cả năm 2013 sẽ đạt mốc 8 tỷ USD và đạt kỷ lục cao nhất từ trước tới nay.

 Thị trường xuất khẩu giày dép của Vệt Nam 9 tháng đầu năm 2013

ĐVT: USD

 Thị trường XK

T8/2013

T9/2013

So T9/2013 với T8/2013 (% +/- KN)

9T/2013

9T/2012

So 9T/2013 với 9T/2012 (% +/- KN)

Tổng KN

733.514.798

549.141.194

-25,1

6.009.170.629

5.220.664.410

15,1

Hoa Kỳ

237.417.277

214.552.170

-9,6

1.933.941.797

1.652.706.011

17,0

Anh

51.673.375

41.770.791

-19,2

399.673.495

365.771.949

9,3

Bỉ

41.937.603

23.748.236

-43,4

356.394.038

286.246.369

24,5

Đức

31.696.235

21.809.667

-31,2

296.855.075

274.517.717

8,1

Nhật Bản

40.161.346

32.481.764

-19,1

290.759.233

247.778.221

17,3

Hà Lan

24.651.041

25.766.408

4,5

260.086.585

235.514.839

10,4

Trung Quốc

38.571.411

13.467.194

-65,1

256.167.511

218.606.133

17,2

Braxin

31.037.625

8.653.626

-72,1

210.780.252

191.004.925

10,4

Tây Ban Nha

24.610.387

16.665.153

-32,3

210.318.317

172.031.600

22,3

Hàn Quốc

26.168.440

17.474.952

-33,2

179.778.437

132.213.452

36,0

Mexico

21.622.967

12.313.361

-43,1

170.500.628

153.742.442

10,9

Italy

15.987.536

12.815.500

-19,8

159.456.891

151.966.156

4,9

Pháp

16.046.046

11.196.199

-30,2

156.629.347

177.829.297

-11,9

Canada

11.896.095

8.406.889

-29,3

112.935.077

91.229.136

23,8

Panama

16.894.670

11.085.161

-34,4

96.365.115

94.076.219

2,4

Australia

8.785.510

9.852.236

12,1

75.387.414

63.148.643

19,4

Hồng Kông

10.784.756

6.994.046

-35,1

75.361.773

63.180.439

19,3

Nga

8.351.772

6.580.420

-21,2

67.363.531

39.944.875

68,6

Nam Phi

2.307.770

7.108.816

208,0

61.010.964

52.464.826

16,3

Slovakia

5.437.140

659.130

-87,9

57.955.708

43.771.012

32,4

Đài Loan

6.394.258

6.959.002

8,8

53.748.195

49.521.833

8,5

Chi Lê

4.844.987

4.276.419

-11,7

49.582.162

43.556.134

13,8

Áo

3.009.202

2.400.165

-20,2

37.386.890

39.187.361

-4,6

Thụy Điển

1.596.607

1.686.716

5,6

37.184.456

36.769.732

1,1

UAE

2.534.484

4.305.199

69,9

37.122.386

29.962.697

23,9

Achentina

3.510.802

1.220.548

-65,2

31.363.361

18.681.510

67,9

Malaysia

4.613.035

2.195.772

-52,4

24.423.101

18.940.738

28,9

Singapore

3.060.191

3.011.371

-1,6

23.886.818

18.374.379

30,0

Ấn Độ

2.868.035

1.290.948

-55,0

22.180.115

19.905.832

11,4

Đan Mạch

463.245

395.975

-14,5

20.881.024

18.333.737

13,9

Séc

3.500.305

1.067.333

-69,5

19.938.529

25.534.045

-21,9

Thái Lan

2.435.642

1.876.427

-23,0

19.166.264

13.217.453

45,0

Thụy Sỹ

1.614.522

685.020

-57,6

16.454.171

17.562.613

-6,3

Thổ Nhĩ Kỳ

270.604

1.262.627

366,6

16.401.207

13.526.711

21,3

Indonesia

1.970.282

1.501.594

-23,8

15.332.742

12.520.478

22,5

Philippine

1.715.372

1.426.066

-16,9

15.330.915

14.438.371

6,2

Na Uy

2.412.932

1.202.301

-50,2

15.191.942

11.568.710

31,3

New Zealand

1.681.652

1.169.192

-30,5

12.838.234

11.610.021

10,6

Hy Lạp

285.725

1.354.422

374,0

12.258.491

10.444.157

17,4

Ixraen

1.238.621

847.407

-31,6

12.065.283

8.628.372

39,8

BaLan

942.564

1.151.824

22,2

8.860.353

10.920.867

-18,9

Ucraina

599.454

169.708

-71,7

4.793.722

4.497.285

6,6

Phần Lan

163.711

243.264

48,6

2.808.882

2.536.912

10,7

Bồ Đào Nha

91.128

 

*

911.188

1.253.564

-27,3